Chuyên cáp hdmi,bộ chuyển đổi hdmi,vga,hdmi to vga ,cáp Displayport
Danh mục
4 HDMI 2.0

Tìm hiểu các phiên bản cáp HDMI và tính năng của chúng.

Đăng bởi Baohoa vào lúc 30/09/2020 - 35

Từ năm 2002 tới nay, cáp HDMI đã thay đổi phiên bản rất nhiều lần. Điều này trở nên khó khăn, khiến hầu hết người sử dụng khó theo kịp. 

Để giúp mọi người dễ dàng hơn khi chọn mua cáp HDMI cho thiết bị của mình, Duylinhcomputer xin tổng hợp đầy đủ tính năng và thông số các phiên bản cáp HDMI từ trước tới nay. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt về định dạng của mỗi phiên bản và hỗ trợ bạn trong việc phân biệt những tính năng nào là quan trọng khi mua các sản phẩm được trang bị HDMI. 

1. HDMI 1.0

4 HDMI 1.0

Ngày phát hành: 09/12/2002

Thông tin: Đây là phiên bản HDMI đầu tiên được phát hành ra thị trường. Nó được trang bị những tính năng cơ bản nhất của một dây cáp là kết nối âm thanh, video kỹ thuật số hai kênh một cáp đơn.

Thông số kỹ thuật: 

  • Hỗ trợ khả năng truyền tín hiệu video kỹ thuật số độ nét tiêu chuẩn hoặc độ phân giải cao lên đến 165mp/ giây.
  • Kết nối video kỹ thuật số/ âm thanh hai kênh một cáp đơn với tốc độ truyền dữ liệu (bit) lên đến 4,95 Gbps.
  • Cung cấp lên đến 8 kênh âm thanh kỹ thuật số không nén 192kHz/ 24 bit (PCM).
  • Phát lại video và âm thanh đĩa Blu-ray ở cả độ phân giải tiêu chuẩn và độ phân giải cao. 

2. HDMI 1.1

Ngày phát hành: 20/5/2004

Thông tin: HDMI 1.1 là một bản cập nhật đơn giản về đặc điểm kỹ thuật, cho phép truyền định dạng tín hiệu âm thanh DVD-Audio, DTS và âm thanh vòm Dolby Digital chất lượng cao từ trình phát đến thiết bị nhận. Bởi đây là định dạng âm thanh có độ phân giải cao, không phải là định dạng trên đĩa DVD thông thường cho nên muốn phát và nhận tín hiệu DVD-Audio thì buộc cả 2 thiết bị đều phải hỗ trợ HDMI 1.1. 

Thông số kỹ thuật:

  • Bổ sung hỗ trợ cho tín hiệu âm thanh chất lượng cao.
  • Một số thay đổi nhỏ liên quan tới đặc điểm kỹ thuật.

3. HDMI 1.2

4 HDMI 1.2

Ngày phát hành: 08/8/2005

Thông tin: HDMI 1.2 là bước nhảy vọt đáng kể, đem lại một số tính năng mới mẻ cho người dùng. Mở rộng sức hấp dẫn của nó không chỉ gói gọn trong các thiết bị kết nối liên quan đến TV nữa. 

Thông số kỹ thuật:

  • Thêm hỗ trợ DSD (Direct Stream Digital) cho phép truyền tải chính xác nội dung Super Audio CD (SACD) tới 8 kênh từ trình phát tương thích sang máy thu.
  • Giới thiệu đầu nối HDMI Type A cho các ứng dụng trên PC.
  • Các nguồn PC được phép sử dụng không gian màu RGB nguyên bản.
  • Giới thiệu không gian màu YCbCr cho các ứng dụng điện tử tiêu dùng
  • Các màn hình HDMI 1.2 trở lên hỗ trợ các nguồn điện áp thấp, chẳng hạn như các nguồn có công nghệ PCI Express (tiêu chuẩn giao diện hiển thị được sử dụng trong nhiều card video PC)

3.1. HDMI 1.2a

Phát hành ngày: 14/12/2005

Thông số kỹ thuật:

  • Bổ sung tính năng CEC – Consumer Electronics Control cho phép các thiết bị HDMI điều khiển lẫn nhau khi cần thiết. Điều này có nghĩa là người dùng có thể vận hành nhiều thiết bị với một thiết bị điều khiển từ xa cầm tay.

4. HDMI 1.3

4 cap HDMI 1.3

Ngày phát hành: 22/6/2006

Thông tin: Giới công nghệ gọi phiên bản HDMI 1.3 là một thảm họa vì nó hỗ trợ rất nhiều các tính năng mà người dùng không cần đến. Mà công nghệ thông tin thì “kị” nhất điều đó. 

Thông số kỹ thuật: 

  • Tăng băng thông liên kết đơn lên tối đa 340MHz (10,2 Gbps) để hỗ trợ nhu cầu hiển thị của các thiết bị như độ phân giải cao hơn, v.v…
  • Tăng độ phân giải màu từ 8 bit lên 10 bit, 12 bit và 16 bit trên mỗi kênh cho hiển thị tuyệt đẹp tới hơn 1 tỷ màu.
  • Sử dụng tiêu chuẩn màu xvYCC IEC 61966-2-4, loại bỏ mọi giới hạn về không gian màu hiện tại là sRGB hoặc YCbCr. Cho phép hiển thị bất kỳ màu nào mà mắt người có thể nhìn thấy được.
  • Hỗ trợ đầu nối thu nhỏ Mini-HDMI Type C cho các thiết bị di động như quay phim, máy ảnh, v.v…
  • Hỗ trợ định dạng âm thanh kỹ thuật số nén Dolby TrueHD và DTS-HD Master Audio để giải mã bên ngoài bằng bộ thu AV.
  • Cho phép các thiết bị đồng bộ hóa âm thanh tự động giữa màn hình video và các thành phần video/ âm thanh.

4.1. HDMI 1.3a

4 HDMI 1.3a

Ngày phát hành: 11/2006

Thông tin: Bản cập nhật này chỉ có một số thay đổi nhỏ, chủ yếu nhằm gia tăng tốc độ truyền tải dữ liệu và bổ sung thêm các lệnh mới. Thực tế không có sự khác biệt nào quá lớn đối với người tiêu dùng khi lựa chọn giữa HDMI 1.3 và 1.3a.

Thông số kỹ thuật:

  • Thay đổi giới hạn điện dung CEC.
  • Làm rõ phạm vi định lượng video RGB.
  • Loại bỏ giới hạn thời gian tăng/ giảm tối đa.
  • Các lệnh điều khiển âm thanh mới được thêm vào CEC và cài đặt lại các lệnh điều khiển bộ hẹn giờ ở định dạng mới.

5. HDMI 1.4

4 HDMI 1.4

Ngày phát hành: 28/5/2009

Thông tin:

Phiên bản này bắt đầu hỗ trợ 3D, mạng Ethernet qua HDMI, truyền âm thanh hai chiều, tăng cường hỗ trợ nhiếp ảnh kỹ thuật số cùng các tiêu chuẩn không gian màu kỹ thuật. Biến HDMI trở thành đầu nối hữu hiệu trên cả máy tính và máy ảnh. Đầu nối Micro-HDMI hỗ trợ tới các thiết bị di động nhỏ hơn như smartphone, máy tính bảng cầm tay kích thước nhỏ, v.v….

Thông số kỹ thuật:

  • Thêm kênh HDMI Ethernet (HEC) cung cấp kết nối Ethernet tốc độ 100 Mbit/s giữa 2 thiết bị được kết nối HDMI, cho phép chia sẻ kết nối Internet.
  • Thêm vào kênh trả về âm thanh (HDMI-ARC) cho phép TV kết nối với máy thu tại nhà qua 1 HDMI duy nhất. Cho phép truyền tín hiệu ngược âm thanh/ video từ máy thu sang TV và âm thành từ bộ thu sóng TV đến máy thu, loại bỏ nhu cầu sử dụng cáp âm thanh riêng biệt.
  • Hỗ trợ các định dạng video 3D với các giao thức đầu vào – đầu ra được xác định , mở đường cho các ứng dụng trò chơi 3D và ứng rạp rạp hát tại nhà 3D. 
  • Các định dạng độ nét cao được hỗ trợ 4K x 2K (3840 x 2160) ở tốc độ khung hình 24Hz, 25Hz, 30Hz và 4096 x 2160 ở tốc độ khung hình 24Hz.
  • Các cấu hình màu bổ sung được thêm vào để phù hợp với nhiếp ảnh kỹ thuật số và đồ họa máy tính: Adobe RGB, AdobeYCC601 và sYCC601.
  • Đầu nối Micro-HDMI mới được ra đời để sử dụng với các thiết bị nhỏ như điện thoại di động và các thiết bị di động nhỏ khác, hỗ trợ độ phân giải video đến 1080p.
  • Cáp và đầu nối mới được ra đời tối ưu hóa môi trường trong xe, hỗ trợ xem video, v.v. trong các ứng dụng ô tô,
  • Cho phép TV tối ưu hóa cài đặt hình ảnh theo nội dung.

5.1. HDMI 1.4a

Ngày phát hành: 04/3/2010

Thông tin: Tập trung bổ sung cải tiến các định dạng video 3D.

Thông số kỹ thuật:

  • Thêm định dạng phát sóng (truyền hình, cáp, dữ liệu vệ tinh) 3D.

5.2. HDMI 1.4b

Ngày phát hành: 11/10/2011

Thông tin: Cập nhật nhiều tính năng 3D, cho phép xem nội dung 3D ở chế độ Full HD (1080p)

Thông số kỹ thuật:

  • Xem video 3D 1080p ở tốc độ khung hình 120Hz. Tức là 1080p 60Hz cho mỗi khung hình cho tổng tỷ lệ khung hình là 120Hz.

6. HDMI 2.0

4 HDMI 2.0

Ngày phát hành: 04/9/2013

Thông tin: Chuẩn HDMI 2.0 hiện tại khá phổ biến ở Việt Nam. Nó còn có tên gọi là HDMI UHD (UltraHD)

Thông tin kỹ thuật:

  • Tăng băng thông cho phép truyền dữ liệu ở tốc độ 18Gbps.
  • Độ phân giải lên đến 4K (2160p) tốc độ khung hình 50Hz hoặc 60Hz. Cho phép người dùng xem video UHD rõ nét gấp 4 lần độ phân giải full HD (1080p/ 60Hz)
  • Tần số mẫu âm thanh lên đến 1536kHz.
  • Cho phép phân phối luồng video kép cho nhiều người dùng trên cùng một màn hình.
  • Cho phép phân phối đồng thời âm thanh đa luồng tối đa 4 người dùng.
  • Hỗ trợ video điện ảnh góc rộng cho tỷ lệ khung hình 21:9
  • Mở rộng khả năng HDMI-CEC
  • Lên đến 32 kênh âm thanh thay vì 8 kênh như trước cho âm thanh đa chiều, phong phú.
  • Trải nghiệm âm thanh đắm chìm hơn với định dạng vòm (Dolby Atmos, Auro 3D Audio…) 
  • Tương thích ngược với cáp HDMI tốc độ cao.

6.1. HDMI 2.0a

Ngày phát hành: 08/04/2015

Thông tin: Bản cập nhật này chỉ được phát hành dưới dạng bản cập nhật alpha.

Thông số kỹ thuật:

  • Hỗ trợ tích hợp video dải động cao HDR (HDR10, Dolby Vision) với siêu dữ liệu tĩnh cho phép TV 4K UltraHD hiển thị độ sáng và tương phản dải rộng, màu sắc chân thực hơn TV 4K UltraHD không tích hợp công nghệ HDR.

6.2. HDMI 2.0b

4 HDMI 2.0b scaled

Ngày phát hành:  3/2016

Thông số kỹ thuật:

  • Mở rộng tín hiệu HDR siêu dữ liệu tĩnh sang định dạng Hybrid Log-Gamma.

7. HDMI 2.1

4 HDMI 2.1

Ngày phát hành: 28/11/2017

Thông tin: Đây là phiên bản mới nhất cho đến thời điểm hiện nay. Đến năm 2019 nó mới bắt đầu được sử dụng. 

Thông tin kỹ thuật:

  • Hỗ trợ độ phân giải lên tới 10K, tốc độ khung hình lên đến 120fps.
  • Dải màu rộng BT.2020 và 16 bit cho mỗi màu.
  • Hỗ trợ siêu dữ liệu HDR dải động trên từng cảnh, thậm chí từng khung hình. Đây là tiêu chuẩn lớn nhất đối với TV 4K.
  • Display Stream Compression (DSC) 1.2 được sử dụng cho các định dạng video 8K.
  • Tăng băng thông từ 18Gbps (HDMI 2.0) lên 48Gbps (HDMI 2.1)
  • VRR là một tính năng thú vị cho các game thủ. Xử lý đồ họa 3D tốc độ cao cho phép hiển thị hình ảnh ngay lập tức thời điểm đó. Đáp ứng nhu cầu chơi game mượt mà, tránh tình trạng giật, lag. 
  • Nâng cấp Audio Return Channel – eARC kết nối âm thanh định dạng vòm (rạp hát tại nhà, soundbars, v.v….) cho trải nghiệm âm thanh cực đỉnh.